Lòng Tự tôn được hiểu là mức độ mà những phẩm chất và những đặc điểm riêng được bao gồm trong khái niệm về bản thân của một cá nhân và chúng được coi là tích cực. Nó phản ánh hình ảnh cơ thể, quan điểm về thành quả và khả năng của bản thân, những giá trị và cảm nhận về thành công như chính nó xứng đáng và thực tế, cũng như cách thức người khác cảm nhận và phản hồi cho cá nhân đó. Nhận thức về các phẩm chất và đặc điểm này càng tích cực và được tích luỹ, lòng tự tôn càng cao. Có lòng tự tôn cao và hợp lý là một thành phần quan trọng của sức khỏe tâm thần, trong khi lòng tự tôn thấp và cảm giác vô giá trị là những triệu chứng trầm cảm phổ biến. (Từ điển thuật ngữ Tâm lý học – Hiệp hội Tâm lý học Hoa Kỳ).

Hay đơn giản hơn khi nói đến lòng tự tôn là đề cập đến:
1 : Thấy bản thân xứng đáng được tôn trọng;
2: Tự tin vào năng lực tư duy và giải quyết những thách thức của cuộc sống;
3: Tự tin vào con đường của bản thân để đạt tới hạnh phúc và thành công; và
4: Cảm giác mình xứng đáng khi khẳng định những nhu cầu và mong muốn của bản thân.

_______

22 VÍ DỤ VỀ LÒNG TỰ TÔN CAO:

Có một số đặc điểm nhất định để nhận biết được lòng tự tôn của một ai đó cao là như thế nào. Một vài ví dụ về những đặc điểm này là: cởi mở với những lời chỉ trích, biết thừa nhận những sai lầm, cảm thấy thoải mái khi cho và nhận lời khen, thể hiện sự hòa hợp giữa điều mình nói, làm, hình ảnh bên ngoài, âm thanh và chuyển động. Người có lòng tự tôn cao không hề e ngại thể hiện sự tò mò, ham biết của họ, hay thảo luận về những kinh nghiệm, ý tưởng và cơ hội của họ. Họ cũng có thể tận hưởng những khía cạnh khôi hài trong cuộc sống của mình và thoải mái với sự quyết đoán từ xã hội hoặc của một cá nhân (Branden, 1992).

01 – Đánh giá cao bản thân và những người khác.
02 – Hứng thú với việc phát triển bản thân, tìm kiếm sự trọn vẹn và ý nghĩa trong cuộc sống cho mình.
03 – Có thể nhìn sâu vào nội tâm, thấu hiểu bản thân và trở nên sáng tạo.
04 – Đưa ra được quyết định của riêng mình và chỉ nghe theo những lời khuyên rằng nên trở thành hay hành động thế nào từ người khác khi bản thân cũng đồng tình.
05 – Nhìn thế giới bằng con mắt thực tế, chấp nhận người khác như là chính họ, đồng thời thúc đẩy họ hướng tới sự tự tin và xu hướng tích cực hơn.
06 – Có thể dễ dàng tập trung giải quyết các vấn đề xảy ra trong cuộc sống.
07 – Có những mối quan hệ đầy yêu thương và trân trọng.
08 – Biết giá trị của mình là gì và sống một cuộc sống phù hợp với những giá trị đó.
09 – Dám lên tiếng và nói ra cho người khác về những ý kiến của mình, một cách bình tĩnh và tử tế, cũng như chia sẻ về những mong muốn và nhu cầu của mình với người khác.
10 – Nỗ lực tạo ra sự khác biệt mang tính xây dựng trong cuộc sống của người khác (Smith & Harte, n.d.).
11 – Hành động quyết đoán mà không bị cảm thấy tội lỗi và cảm thấy thoải mái khi giao tiếp với người khác.
12 – Tránh sống trong quá khứ (nói và suy nghĩ về quá khứ) quá nhiều mà tập trung vào thời điểm hiện tại.
13 – Tin rằng bản thân là ngang bằng với mọi người khác, không tốt hơn và không tệ hơn.
14 – Từ chối việc để cho người khác thao túng.
15 – Nhận biết và chấp nhận mọi loại cảm xúc mà bạn có, cả tích cực lẫn tiêu cực, và chia sẻ chúng với các mối quan hệ khoẻ mạnh của mình.
16 – Tận hưởng sự cân bằng lành mạnh giữa công việc, vui chơi và việc thư giãn, nghỉ ngơi.
17 – Đón nhận những thử thách và chấp nhận rủi ro để phát triển bản thân và học hỏi từ những sai lầm khi thất bại.
18 – Kiểm soát những lời chỉ trích mà không để tâm quá nhiều, với sự luôn ý thức rằng bạn đang học hỏi và phát triển, và rằng giá trị của bạn không phụ thuộc vào những ý kiến của người khác.
19 – Trân trọng bản thân và giao tiếp tốt với người khác mà không e ngại thể hiện những điều mình thích, không thích và cảm xúc của mình.
20 – Coi trọng người khác và chấp nhận họ như chính họ, không cố gắng thay đổi họ (Nhận thức sự tự tôn, n.d.).

Dựa trên những đặc điểm này, ta có thể hình dung ra được một vài ví dụ cho thấy có lòng tự tôn cao là như thế nào:

Hãy tưởng tượng một học sinh đang có mức thành tích cao vừa trải qua một bài kiểm tra rất khó và bị trượt. Nếu cô ấy có lòng tự tôn cao, cô ấy sẽ có xu hướng lý giải thất bại của mình với những yếu tố như: việc học để chuẩn bị chưa đủ, bộ câu hỏi của bài thi thì đặc biệt khó, hoặc đơn giản là mình cần một ngày để “xả hơi”. Những gì cô ấy không làm là kết luận rằng bản thân ngu ngốc và rằng mình cũng sẽ thất bại tất cả các bài kiểm tra trong tương lai. Có cảm nhận lành mạnh về lòng tự tôn giúp cô ấy hướng đến việc chấp nhận thực tế, tư duy phản biện về lý do thất bại, và giải quyết vấn đề thay vì đắm mình trong sự tiếc nuối, than vãn hay bỏ cuộc.

Một ví dụ khác, một thanh niên trẻ đang trong buổi hẹn hò đầu tiên của anh ấy. Anh ấy rất thích cô gái nên muốn tạo ấn tượng tốt và kết nối với cô ấy. Trong quá trình trò chuyện trong buổi hẹn, anh thấy rằng cô gái được thúc đẩy và dẫn dắt bởi những giá trị hoàn toàn khác anh và có “gu” trong hầu hết mọi việc khác với anh. Khi đó, thay vì xuôi theo những ý kiến mà cô ấy bày tỏ, anh ta đưa ra quan điểm riêng của mình và không e ngại việc không đồng tình với cô gái. Lòng tự tôn cao khiến anh luôn trung thực với những giá trị của riêng mình và giúp anh dễ dàng giao tiếp với người xung quanh, ngay cả khi họ không cùng quan điểm. Đối với anh, việc hành xử chân thực thì quan trọng hơn là tập trung vào việc làm cho cô gái thích mình.

23 VÍ DỤ VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ LÒNG TỰ TÔN (Những biểu hiện bắt nguồn từ lòng tự tôn thấp)

01 – Bạn cố gắng làm hài lòng mọi người.
02 – Bạn dễ bị làm cho tức giận hay bực bội, khó chịu.
03 – Bạn cảm thấy ý kiến của mình thì không quan trọng.
04 – Bạn thấy ghét bản thân.
05 – Những gì bạn làm thì không bao giờ là đủ tốt.
06 – Bạn rất nhạy cảm với những ý kiến từ người khác.
07 – Thế giới thì dường như không an toàn.
08 – Bạn nghi ngờ mọi quyết định.
09 – Bạn thường xuyên trải nghiệm những cảm xúc buồn và thấy mình vô giá trị hay không xứng đáng.
10 – Bạn cảm thấy rất khó để duy trì các mối quan hệ.
11 – Bạn né tránh việc chấp nhận rủi ro hay việc thử những điều mới.
12 – Bạn dính mắc vào thói quen có “hành vi né tránh”.
13 – Bạn vật lộn với sự tự tin của mình.
14 – Bạn thấy gặp khó khăn để xác định và giữ ranh giới trong mối các quan hệ.
15 – Bạn để tâm chú ý nhiều hơn đến điểm yếu của mình.
16 – Bạn thường thấy không chắc chắn về việc bản thân mình là ai.
17 – Bạn cảm thấy tất cả những trải nghiệm tiêu cực như đang bủa vây tâm trí.
18 – Bạn khó mở lời để từ chối.
19 – Bạn cảm thấy khó khăn khi yêu cầu đáp ứng cho nhu cầu của mình.
20 – Cái nhìn về cuộc sống của bạn thường bi quan hoặc tiêu cực.
21 – Bạn nghi ngờ về những khả năng và cơ hội thành công của mình.
22 – Bạn thường trải nghiệm những cảm xúc tiêu cực, chẳng hạn như sợ hãi, lo âu hoặc suy sụp tinh thần.
23 – Bạn so sánh bản thân với những người khác và thường thấy mình luôn đứng sau họ.

✨ THÔNG ĐIỆP ĐẾN BẠN:

Nếu bạn muốn rút ra một điều quan trọng để ghi nhớ mỗi ngày, hãy chắc chắn rằng đó là điều này nhé: Bạn hoàn toàn có thể tự xây dựng lòng tự tôn cho riêng mình, và bạn có thể tạo ra một sự tác động đáng kể đến lòng tự tôn của những người mà bạn yêu thương!

Lòng tự tôn không phải là thuốc chữa bách bệnh – nó sẽ không giải quyết được hết tất cả mọi vấn đề của bạn hay giúp bạn an nhiên sống mà không hề phải đấu tranh hay trải qua đau khổ – nhưng nó sẽ giúp bạn có được sự dũng cảm để dám thử điều mới mẻ, hình thành khả năng đương đầu thách thức để bật dậy khi thất bại, và có khả năng cảm nhận được trọn vẹn sự thành công của mình.

Lòng tự tôn cao là thứ mà chúng ta phải nỗ lực không ngừng để hướng tới và duy trì, nhưng chắc chắn rằng đó là điều làm được và đạt được.

==============
Mời bạn đọc tham khảo bài “Hiểu về Lòng tự tôn” của anh Ngô Minh Uy để có thể cảm nhận rõ ràng hơn về khái niệm này.

==============
Nguồn: https://positivepsychology.com/self-esteem/
Người dịch: SIN. Trung tâm Tâm lý học Chuyên nghiệp WELink.